- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T1 và anh Nhâm Văn H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THÁI BÌNH Số: 189/2021/QĐST-HNGĐ | Thái Thụy, ngày 27 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
-Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 233/2021/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T1, sinh năm 1990; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T2, xã T3, huyện T4, tỉnh Thái Bình; Nơi cư trú hiện nay: Thôn T5, xã N1, huyện T6, tỉnh Thanh Hóa; Bị đơn: Anh Nhâm Văn H1, sinh năm 1991; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi cư trú: Thôn T2, xã T3, huyện T4, tỉnh Thái Bình. -Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; -Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; -Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T1 và anh Nhâm Văn H1. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: - Chị T1- anh H1 có một con chung là Nhâm Thế V1, sinh ngày 08 tháng 03 năm 2016.
- Chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Chị T1 không yêu cầu anh H1 cấp dưỡng nuôi con chung. -Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2.Về tài sản chung : Nguyên đơn, bị đơn đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị T1 nộp toàn bộ 150.000,đồng án phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền 300.000,đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0003827 ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Trả lại chị T1: 150.000đồng tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSND huyện Thái Thụy; - Ủy ban nhân dân xã T3, huyện T4, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Tòng |