- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thúy M và anh Lương Văn N. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ----------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2021/QĐST – HNGĐ | Sóc Sơn, ngày 20 tháng 7 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 304/2021/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2021 về việc ly hôn, giữa: *Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy M, sinh năm 1982. Nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. *Bị đơn: Anh Lương Văn N, sinh năm 1983. Nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều: 51, 55,58, 71, 81,82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyên ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 304/2021/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thúy M và anh Lương Văn N. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự giao con chung là Lương Hoàng T, sinh ngày 18/9/2006 và Lương Ngọc N, sinh ngày 15/9/2011 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Tòa án. Chị M tự đảm nhiệm việc nuôi con chung. Anh N có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. 2. Về tài sản chung, vay nợ, công sức đóng góp: Ghi nhận sự tự nguyện của các bên không yêu cầu Toà án giải quyết. 3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, mỗi bên chịu một ½ = 75.000 đồng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị M chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn theo biên lai số AA/2020/004110 ngày 02/7/2021, chị được hoàn lại 150.000 đồng. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS huyện Sóc Sơn; - UBND xã T, Sóc Sơn, Hà Nội. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Như Ý |