vanban.org

Quyết định 189/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị H và anh Phạm Văn T. 2.

Về hôn nhân: Chị Hà Thị H và anh Phạm Văn T đều tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Hà Thị H và anh Phạm Văn T tự nguyện thỏa thuận khi ly hôn chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Phạm Gia H, sinh ngày 18/5/2013 và cháu Phạm Trung K, sinh ngày 06/9/2019 cho đến khi th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hà Thị H - Anh Phạm Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị H và anh Phạm Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁ THƯỚC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 189/2021/QĐST-HNGĐBá Thước, ngày 08 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 175/2021/TLST/ HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2021 giữa : Nguyên đơn: Chị Hà Thị H; Sinh năm: 1994 Nơi cư trú: Thôn C M, xã Đ T, huyện B T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Phạm Văn T; Sinh năm: 1989 Nơi cư trú: Thôn C M, xã Đ T, huyện B T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị H và anh Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Hà Thị H và anh Phạm Văn T đều tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hà Thị H và anh Phạm Văn T tự nguyện thỏa thuận khi ly hôn chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Phạm Gia H, sinh ngày 18/5/2013 và cháu Phạm Trung K, sinh ngày 06/9/2019 cho đến khi thành niên. Chị H không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Phạm Văn T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ chung: Chị Hà Thị H và anh Phạm Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Điểm d khoản 1Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Miễn toàn bộ án phí cho các đương sự. Hoàn trả toàn bộ tiền tạm ứng án phí cho chị Hà Thị H 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2019/0007646 ngày 24/9/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B T. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ