- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đào Trọng T và Hoàng Thị Phương T1 thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2020/QĐST- HNGĐ | Thái Bình, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 96/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người yêu cầu:
- Anh Đào Trọng T, sinh năm 1983.
- Chị Hoàng Thị Phương T1, sinh năm 1986.
Đều cư trú tại: Số nhà 32/23, ngõ 439, T, tổ 13 (nay là tổ 9), phường T, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa Đào Trọng T và chị Hoàng Thị Phương T1 được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình ngày 07/10/2009. Sau kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc khoảng 3 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do quan điểm sống không hòa hợp, không tìm thấy tiếng nói chung, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải, khuyên bảo nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 8 năm 2019 cho đến nay. Nay anh T và chị T1 đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, mâu thuẫn của vợ chồng đã trầm trọng, không còn khả năng đoàn tụ nên đều đề nghị Tòa án công nhận cho anh T và chị T1 được thuận tình ly hôn. Việc ly hôn anh T và chị T1 đã suy nghĩ kỹ, không bị ai ép buộc. Yêu cầu thuận tình ly hôn của anh T và chị T1 là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về nuôi con chung: Anh Đào Trọng T và chị Hoàng Thị Phương T1 có 02 con chung là con Đào Hoàng Thủy T, sinh ngày 30/7/2010 và con Đào Hoàng N, sinh ngày 09/01/2015. Ly hôn, anh T và chị T1 thỏa thuận: Chị T1 là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung. Anh T cấp dưỡng nuôi mỗi con 2.000.000 đồng/tháng, hai con là 4.000.000/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9 năm 2020 cho đến khi hai con chung tròn 18 tuổi.
Về chia tài sản: Anh Đào Trọng T và chị Hoàng Thị Phương T1 không yêu cầu giải quyết về tài sản, do đó, Tòa án không đặt ra giải quyết.
Anh Đào Trọng T và chị Hoàng Thị Phương T1 chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Anh Đào Trọng T và chị Hoàng Thị Phương T1 thuận tình ly hôn.
1.2. Về nuôi con chung: Anh Đào Trọng T và chị Hoàng Thị Phương T1 có 02 con chung là con Đào Hoàng Thủy T, sinh ngày 30/7/2010 và con Đào Hoàng N, sinh ngày 09/01/2015. Ly hôn, anh T và chị T1 thỏa thuận: Chị T1 là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Đào Hoàng Thủy T và con Đào Hoàng N. Anh T cấp dưỡng nuôi mỗi con 2.000.000 đồng/tháng, hai con là 4.000.000/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9 năm 2020 cho đến khi hai con chung tròn 18 tuổi.
Anh Đào Trọng T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh T, chị T1 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Chị T1 có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.
1.3 Về tài sản: Anh Đào Trọng T và chị Hoàng Thị Phương T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đào Trọng T và chị Hoàng Thị Phương T1 mỗi người phải nộp 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh T, chị T1 đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0004874 ngày 20/8/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thái Bình; - UBND ph. Trần Hưng Đạo, TP Thái Bình (GCNKH số 29, quyển số 01/2009, ngày 07/10/2009); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Chu Thị Tuyết |