- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn V-V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thoả thuận của các đ
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí v à Lệ phí; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH
ÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 v
à Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55 , 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân v à gia đình;
Căn cứ Luật Phí v à Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016
/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí v à lệ phí T òa án .
Sau khi nghiên cứu hồ s ơ vi ệc dân sự thụ lý
số 206/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2020 về việc y êu cầu công nhận thuận t ình ly hôn, gồm những ngư ời tham gia tố tụng sau đây:
- Ngư ời y êu cầu giải q uyết việc dân sự
:
Chị Lê Thị V , nơi cư trú:
Đư ờng Đ, phư ờng Đ, quận N, thành phố Hải Phòng.
Anh Nguyễn Xuân V , nơi cư trú:
Đư ờng Đ, phư ờng Đ, quận N, thành phố Hải Ph òng.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Tại
Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 6 năm 2020, chị Lê Thị V và anh Nguyễn Xuân V thuận t ình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị V và anh Nguyễn Xuân V là hoàn toàn tự nguyện , không vi phạm điều cấm của luật , không trái đạo đức xã hội . Vì vậy , cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Lê Thị V và anh Nguyễn Xuân V thuận t ình ly hôn.
[2] Về con chung: Chị Lê Thị V và anh Nguyễn Xuân V có hai con chung là Nguyễn Gia A , sinh ngày 18/8/2010 và Nguyễn Gia K , sinh ngày 26/10/2011. Chị Lê Thị V và anh Nguyễn Xuân V thỏa th uận giao con Nguyễn Gia A cho anh Nguyễn Xuân V trực tiếp nuôi; giao con Nguyễn Gia Khánh cho
chị Lê Thị V trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật . Nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chị Lê Thị V và anh Nguyễn Xuân V tự thỏa thuận,
không yêu cầu T òa án giải quyết . Xét thấy, sự thoả thuận của
chị Lê Thị V và anh Nguyễn Xuân V là hoàn toàn tự nguyện n ên căn cứ v ào các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân v à gia đình, cần chấp nhận sự thoả thuận
của anh chị về việc nuôi con.
[3] Về t ài sản chung: Chị Lê Thị V và anh Nguyễn Xuân V tự thỏa thuận
, không yêu cầu To à án giải quyết .
[4] Về lệ phí T òa án: Chị Lê Thị V và anh Nguyễn Xuân V thoả thuận chị Lê Thị V nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự s
ơ th ẩm. Căn cứ v ào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v
à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án , cần c hấp nhận sự thoả thuận của
chị Lê Thị V và anh Nguyễn Xuân V về lệ phí T òa án.
Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập Bi ên bản h òa giải đo àn tụ không thành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thoả thuận của các đ
ương s ự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị V và anh Nguyễn Xuân V thuận t ình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị V và anh Nguyễn Xuân V có hai con chung là Nguyễn Gia A , sinh ngày 18/8/2010 và Nguyễn Gia K , sinh ngày 26/10/2011. Chị Lê Thị V và anh Nguyễn Xuân V thỏa thuận giao con Nguyễn Gia A cho anh Nguyễn Xuân V trực tiếp nuôi; giao con Nguyễn Gia Khánh cho chị
Lê Thị V trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự t
hay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp d
ư ỡng nuôi con chị Lê Thị V và anh Nguyễn Xuân V tự thỏa thuận, không y
êu cầu T òa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, ngư ời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai đư ợc cản trở.
- Về t ài sản chung: Chị Lê Thị V và anh Nguyễn Xuân V tự thỏa thuận
, không yêu cầu To à án giải quyết .
2. Về lệ phí T òa án: Chị Lê Thị V phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự s
ơ thẩm, nh ưng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự
chị Lê Thị V đã nộp l à 300.000 đồng theo bi ên lai số 000 6501 ngày 09 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng. Chị Lê Thị V đã nộp đủ lệ phí dân sự s ơ th ẩm.
3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ
ư ợc ban h à nh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nh ận :
THẨ M PHÁN
- Đư ơng s ự;
- VKSND quận Ngô Quyền;
- UBND phư ờng Đông Khê, quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng (ĐKKH ngày 28/10/2008);
- Chi cục THADS quận Ngô Quyền;
- Lư u: Hồ s ơ vi ệc dân sự.
Phạm Trung Dũng