vanban.org

Quyết định 189/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Phương L và ông Đặng Nghiệp T thuận tình ly Giấy chứng nhận kết hôn số 66, quyển số 01/2013, ngày 19/9/2013 do Ủy ban Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Trần Phương L và Đặng Nghiệp T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH TÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 189/2020/QĐST-HNGĐBình Tân, ngày 19 tháng 2 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 149, Điều 211, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397

Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 110; Điều 116; Điều 117 và Điều 118 Luật hôn

nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 38/2019/TLST-HNGĐ ngày 7

tháng 1 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người

tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Trần Phương L, sinh năm 1989. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 1

Phán C, phường Văn M, Tp. N Đ, tỉnh Nam Định. Tạm trú: 62/1 T P P, khu phố 17,

phường B T Đ, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Đặng Nghiệp T, sinh năm 1991. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 014

lô H, chung cư L T K, phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: 62/1 T

P P, khu phố 17, phường B T Đ, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

11/02/2020, các đương sự đã tự nguyện ly hôn; thỏa thuận được với nhau về tài sản

chung, nợ chung và các vấn đề liên quan đến con chung.

Nhận thấy, việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự là

hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Phương L và ông Đặng Nghiệp T thuận tình ly

hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 66, quyển số 01/2013, ngày 19/9/2013 do Ủy ban

nhân dân phường B, Quận M M, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Trần Phương L và ông Đặng Nghiệp T không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành quyết định này.

- Về con chung: Bà Trần Phương L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng

con chung tên Đặng Trần Gia Hân, sinh ngày 19/7/2013.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Đặng Nghiệp T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi trẻ

Đặng Trần Gia H (sinh ngày 19/7/2013) 2,000,000 (Hai triệu) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, thời điểm bắt đầu cấp dưỡng là ngày 10/03/2020 cho đến khi phát sinh căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng.

Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực và ngày người được thi hành án có đơn

yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng, người phải thi hành án còn phải trả thêm tiền lãi theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai

được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Trần Phương L và ông Đặng Nghiệp T không có tài sản

chung.

- Về nợ chung: Bà Trần Phương L và ông Đặng Nghiệp T không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Phương L và ông Đặng Nghiệp T phải chịu

300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0064656 ngày 07/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Phương L, ông Đặng Nghiệp T đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ