vanban.org

Quyết định 189/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị B và anh Kim Hoành N .

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Thạch Thị B và anh Kim Hoành N cùng thống nhất là giao cho chị Thạch Thị B được tiếp tục nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là cháu Kim Hoàng H (nam) sinh ngày 04/01/2013 và cháu Kim Thị Trúc Nh (nữ) sinh ngày 17/11/2014 đến đủ 18… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị B và anh Kim Hoành N .
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 189/2020/QĐST-HNGĐVĩnh Châu, ngày 25 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 296/2020/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 10 năm 2020, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Thạch Thị B , sinh năm 1992.

Địa chỉ: Số nhà 380 khóm V , Phường B, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.

* Bị đơn: Anh Kim Hoành N, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Số nhà 380 khóm V , Phường B, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/11/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị B và anh Kim Hoành N .

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Thạch Thị B và anh Kim Hoành N cùng thống nhất là giao cho chị Thạch Thị B được tiếp tục nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là cháu Kim Hoàng H (nam) sinh ngày 04/01/2013 và cháu Kim Thị Trúc Nh (nữ) sinh ngày 17/11/2014 đến đủ 18 tuổi.

Trong thời gian chị Thạch Thị B nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc, giáo dục của cha mẹ đối với con chung.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Kim Hoành N đồng ý cấp dưỡng cho 02 (hai) con chung là cháu Kim Hoàng H (nam) sinh ngày 04/01/2013 và cháu Kim Thị Trúc Nh (nữ) sinh ngày 17/11/2014; cấp dưỡng mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) cho mỗi người con, cấp dưỡng cho đến khi cháu H và cháu Nh đủ 18 tuổi, lao động được. Cấp dưỡng lần đầu là vào ngày 17/11/2020, những lần tiếp theo, cấp dưỡng vào ngày 17 hàng tháng.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Thạch Thị B và anh Kim Hoành N cùng khẳng định tài sản chung tự thỏa thuận và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm:

+ Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), do chị Thạch Thị B và anh Kim Hoành N cùng chịu. Theo đó, anh anh Kim Hoành N chịu là 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng); chị Thạch Thị B chịu là 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006395 ngày 28/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu; chị Thạch Thị B đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 225.000đ (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

+ Án phí cấp dưỡng: là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) do anh anh Kim Hoành N chịu.

Tổng số tiền án phí sơ thẩm anh Kim Hoành Ni phải nộp là 225.000đ (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ