- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Ly N và A Thái Trường H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2020/QĐST-HNGĐ | Tp. Kon Tum, ngày 18 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 304/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2020 về việc: “Ly hôn, trA chấp nuôi con”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Ly N, sinh năm 1988; địa chỉ: 129 D T, thành phố K, tỉnh K.
Bị đơn: A Thái Trường H, sinh năm 1987; địa chỉ: 994/16 hẻm PhA Đình P, Tp K, tỉnh K.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Ly N và A Thái Trường H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quA hệ hôn nhân: chị Đặng Thị Ly N và A Thái Trường H thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đặng Thị Ly N và A Thái Trường H có 02 con chung là Thái Đặng Nhã A, sinh ngày 27/7/2011 và Thái Đặng Trâm A, sinh ngày 18/7/2014.
A Thái Trường H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Thái Đặng Nhã A, sinh ngày 27/7/2011 và Thái Đặng Trâm A, sinh ngày 18/7/2014 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi và có khả năng sống tự lập được.
- Về con riêng: Chị Đặng Thị Ly N có 01 con riêng, sinh ngày 11/9/2019 theo Giấy chứng sinh số 3663 do Bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum cấp ngày 11/09/2019, chưa làm được giấy khai sinh, chưa đặt tên cho con.
Chị Đặng Thị Ly N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con riêng, sinh ngày 11/9/2019 theo Giấy chứng sinh số 3663 do Bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum chứng nhận (chưa đặt tên và chưa làm giấy khai sinh cho con).
Chị Đặng Thị Ly N không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; Điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy bA thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Án phí dân sự sơ thẩm (thuận tình ly hôn) là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) mỗi bên đương sự phải chịu một nửa. Số tiền này các bên đương sự thỏa thuận chị Đặng Thị Ly N nhận chịu toàn bộ và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng chẵn) đã nộp. Chị Đặng Thị Ly N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho chị Đặng Thị Ly N 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai số AA/2016/0003629 ngày 24/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAD tỉnh K; - VKSND Tp.K; - Chi cục THADS Tp.K; - UBND p. Q; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Long |