vanban.org

Quyết định 189/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 13/05/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hồ Kim Ph và anh Đỗ Thanh B.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị Hồ Kim Ph và anh Đỗ Thanh B có 02 con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ph-B"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hồ Kim Ph và anh Đỗ Thanh B.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 189/2020/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 13 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 104/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: chị Hồ Kim Ph, sinh năm 1989

Địa chỉ: 6/43/246 H.V, phường A.C, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.

Địa chỉ liên lạc: 16/10 N.H.C, phường An Tây, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.

Bị đơn: anh Đỗ Thanh B, sinh năm 1989;

Địa chỉ: 18B Hoàng Diệu, phường Tây Lộc, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 vaì 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2020;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hồ Kim Ph và anh Đỗ Thanh B.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Hồ Kim Ph và anh Đỗ Thanh B có 02 con chung:

+ Đỗ H.N, sinh ngày 31/10/2015;

+ Đỗ Ngọc Nhã Ph, sinh ngày 17/8/2018.

Chị Ph và anh B thống nhất: giao cháu P cho chị Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi); giao cháu Nam cho anh B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Vấn đề cấp dưỡng không đặt ra.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: chị Hồ Kim Ph và anh Đỗ Thanh B xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hồ Kim Ph và anh Đỗ Thanh B xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự: Hồ Kim Ph và anh Đỗ Thanh B mỗi người phải chịu 75.000 ( Bảy mươi lăm nghìn) đồng, nhưng chị Ph và anh B tự nguyện thỏa thuận: chị Ph nộp án phí ly hôn thay cho anh B và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chịPh đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 009614 ngày 28/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, chị Ph được hoàn lại 150.000 ( Một trăm năm mươi ngàn ) đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ