- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà M với ông Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị M với ông Trịnh Xuân Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 30 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 242/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị M, sinh năm 1959;
- Bị đơn: Trịnh Xuân Đ, sinh năm 1962; Cùng địa chỉ cư trú: Ấp B, xã T, thị xã H (nay là thành phố H), tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị M với ông Trịnh Xuân Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị M và ông Trịnh Xuân Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 người con chung tên Trịnh Thị Mọng K, Trịnh Chí T, Trịnh Thanh S, cùng sinh ngày 01/01/1990, các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: + Nguyên đơn là bà Nguyễn Thị M thống nhất chịu 75.000đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng), tuy nhiên, bà Nguyễn Thị M được miễn toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. + Bị đơn là ông Trịnh Xuân Đ thống nhất chịu 75.000đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND TP.H; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Mỹ Dung |