vanban.org

Quyết định 189/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 02/07/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Phương T và anh Vũ Quang T.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Phạm Phương T và anh Vũ Quang T xác định có 01 con chung là cháu Vũ Gia N, sinh ngày 22/01/2017. Giao cháu Vũ Gia N, sinh ngày 22/01/2017 cho chị Phạm Phương T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu N đủ 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Phương T và anh Vũ Quang T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Phương T và anh Vũ Quang T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 189/2020/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 02 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 384/2020/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 6năm 2020giữa:

-Nguyên đơn: Chị Phạm Phương T, sinh năm 1990; đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 157A/38 phố D, phường 1, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

-Bị đơn: Anh Vũ Quang T, sinh năm 1977; đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: A28, lô 9, Khu đô thị Đ, phường Đ, quận H, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình.

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Phương T và anh Vũ Quang T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Phạm Phương T và anh Vũ Quang T xác định có 01 con chung là cháu Vũ Gia N, sinh ngày 22/01/2017. Giao cháu Vũ Gia N, sinh ngày 22/01/2017 cho chị Phạm Phương T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế; Tạm hoãn việc đóng cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Vũ Quang T cho đến khi chị T có yêu cầu. Anh Vũ Quang T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Phương T và anh Vũ Quang T xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ: Chị Phạm Phương T và anh Vũ Quang T xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Phương T tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005563 ngày 15/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Hà Nội. Hoàn trả chị Phạm Phương T số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ