- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hon nhan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Bảo N và ông Trần Chí T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2020/QĐST- HNGĐ | Long P, ngày 03 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 309/2020/TLST – HNGĐ, ngày 24 tháng 11 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Bảo N, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn Liêm Công Đ, xã Vĩnh Thành, huyện Vĩnh L, tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn: Ông Trần Chí T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Ấp An H, xã Long Đức, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Bảo N và ông Trần Chí T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Bảo N và ông Trần Chí T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Bảo N và ông Trần Chí T thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà có hai người con chung tên Trần Chí H, sinh ngày 29/9/2013 và Trần Trung Hiếu, sinh ngày 22/9/2016.
2.2.1. Ông Trần Chí T thống nhất giao cháu Trần Trung Hiếu, sinh ngày 22/9/2016 cho bà Nguyễn Bảo N được trực tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Ông Trần Chí T không cấp dưỡng nuôi cháu Trần Trung Hiếu, sinh ngày 22/9/2016 do bà Nguyễn Bảo N không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, ông Trần Chí T có quyền thăm nom cháu Trần Trung Hiếu, sinh ngày 22/9/2016 không ai được quyền cản trở. Bà Nguyễn Bảo N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Trần Chí T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Trung Hiếu.
2.2.2. Bà Nguyễn Bảo N thống nhất giao cháu Trần Chí H, sinh ngày 29/9/2013 cho ông Trần Chí T được trực tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và cũng theo nguyện vọng của cháu Trần Chí H. Bà Nguyễn Bảo N không cấp dưỡng nuôi cháu Trần Chí H, sinh ngày 29/9/2013 do ông Trần Chí T không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Bảo N có quyền thăm nom cháu Trần Chí H, sinh ngày 29/9/2013 không ai được quyền cản trở. Ông Trần Chí T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bà Nguyễn Bảo N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Chí H.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Bảo N và ông Trần Chí T thống nhất xác định không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Bảo N thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. NH được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008060 ngày 23/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà Nguyễn Bảo N được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Ông Trần Chí T không chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Long P; - Chi cục THS huyện Long P; - UBND xã Long Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN DƯƠNG THỊ THANH HOA |