vanban.org

Quyết định 189/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1997. Địa chỉ: Thôn TH1, xã VQ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn TH1, xã VQ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị H ly hôn anh Lê Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHIÊM HÓA
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 189/2020/QĐST- HNGĐChiêm Hóa, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HÓA - TỈNH TUYÊN QUANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lâm Hạnh Quỳnh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Tưởng Thị Thu.

2. Ông Quốc Văn Tài.

Căn cứ vào các Điều 28,143, 144, 147, 212, 213, 227, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 213/2020/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1997. Địa chỉ: Thôn TH1, xã VQ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.

* Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn TH1, xã VQ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Lê Văn T.

* Về con chung: Anh Lê Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lê Bảo N, sinh ngày 21/8/2019. Chị Phạm Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau ly hôn mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

* Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

* Về án phí: Chị Phạm Thị H nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Khấu trừ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002770 ngày 17/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa để chuyển thành tiền án phí. Chị H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ