- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2019/QĐST-HNGĐ | Long Khánh, ngày 17 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 523/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: * Chị Lê Thị Bích T, sinh năm 1977 * Anh Tống Văn D, sinh năm 1975 Cùng địa chỉ: ấp Đ, xã H, thành phố L, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Bích T và anh Tống Văn D có đăng ký kết hôn theo đúng quy định pháp luật. Anh chị chung sống không hạnh phúc, bất đồng quan điểm, mục đích hôn nhân không đạt được và không còn tin tưởng nhau nên anh chị yêu cầu ghi nhận thuận tình ly hôn là có cơ sở. [2] Về con chung: Anh chị thỏa thuận giao cháu Tống Bùi Tiểu My M, sinh ngày 31/3/2006 cho anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, chị T không cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, chị T được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết, chị T được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như vấn đề cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Đương sự khai không có nên không xem xét. [5] Về lệ phí: Chị Lê Thị Bích T tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Bích T và anh Tống Văn D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Tống Bùi Tiểu My M, sinh ngày 31/3/2006 cho anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, chị T không cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, chị T được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết, chị T được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Đương sự khai không có nên không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị Bích T tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình, chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí chị T đã nộp sang lệ phí theo biên lai thu tiền số 009956 ngày 09/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Long Khánh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
| - Đương sự; - VKSND TPLK; - Lưu án văn; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hải Yến |