- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Kim L và ông Nguyễn Chiến T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2019/QĐST-HNGĐ | Bến Cát, ngày 20 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54, 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 391/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trần Kim L, sinh năm 1996; địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp HT, xã VHH, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang; địa chỉ tạm trú: Đương NH, khu phố X, phường CPH, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
- Ông Nguyễn Chiến T, sinh năm 1996; địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp HT, xã PH, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang; địa chỉ tạm trú: Đương NH, khu phố X, phường CPH, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Trần Kim L và ông Nguyễn Chiến T tự nguyện thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong việc dân sự về hôn nhân và gia đình.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của bà Trần Kim L và ông Nguyễn Chiến T được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Kim L và ông Nguyễn Chiến T tự nguyện, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 01 con chung tên Nguyễn Thị NL, sinh ngày 13/9/2017 cho bà Trần Kim L tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận bà Trần Kim L không yêu cầu ông Nguyễn Chiến T cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Chiến T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Kim L, ông Nguyễn Chiến T tự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
Bà Trần Kim L phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự; ông Nguyễn Chiến T phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự; bà Trần Kim L tự nguyện nộp thay cho ông Nguyễn Chiến T 150.000 đồng, tổng cộng số tiền bà Trần Kim L phải nộp là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2016/0030164 ngày 12/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Bến Cát; - Chi cục THADS thị xã Bến Cát; - UBND xã PH, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tiến |