vanban.org

Quyết định 189/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị A và anh B. Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao 03 (Ba) con chung C - Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 189/2019/QĐST-HNGĐVạn Ninh, ngày 15 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH, TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 188/2019/TLST-HNGĐ ngày

07 tháng 10 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn , thỏa thuận viê ̣c nuôi con chung, chia tài sản chung khi ly hôn ”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị A - Sinh năm 1991;

Trú tại: Tổ dân phố G, huyện N, tỉnh H.

- Anh B - Sinh năm 1986;

Trú tại: Tổ dân phố G, huyện N, tỉnh H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị A và anh B không đồng ý đoàn tụ với nhau và

thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị A và anh B.

- Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao 03 (Ba) con chung C -

Sinh ngày 09/11/2010; D - Sinh ngày 05/7/2012 và E - Sinh ngày 24/11/2018 cho bà A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông B tự nguyê ̣n cấp dưỡng nuôi 03 con chung, mỗi con chung 1.000.000đ (Mô ̣t triê ̣u đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi 03 con chung vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng nuôi con chung từ ngày 15/10/2019 cho đến khi các con chung C, D và E lần lượt đủ 18 tuổi.

Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản

trở.

Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, chị A và anh B

có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị A và anh B không yêu cầu giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị A tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân và gia đình

sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0006999 ngày 04 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh. Chị A đa nô ̣̃ p đủ lê ̣ phi.

́

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu

thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ