- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H T - Lê MQ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H T và anh Lê M Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:189/2019/QĐST - HNGĐ | Việt Trì, ngày 11 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 244/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 05 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H T- sinh năm 1974. ĐKHKTT: Tổ A, khu LM, phường MP, thành phố VT, tỉnh PT Bị đơn: Anh Lê M Q - sinh năm 1973 ĐKHKTT: Tổ A, khu LM, phường MP, thành phố VT, tỉnh PT Anh Lê M Q hiện đang là phạm nhân đang chấp hành án tại phân trại số 3 - Trại giam Tân Lập - Bộ Công an. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 4 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 4 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H T và anh Lê M Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị H T và anh Lê M Q thống nhất xác định vợ chồng không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H T và anh Lê MQ thống nhất xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Chị Nguyễn Thị H T và anh Lê M Q thống nhất xác định vợ chồng không có nợ chung, công sức đóng góp gia đình nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghỡn) (Xác nhận chị Nguyễn Thị H T đó nộp 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn) tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2019/0000093 ngày 16 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì). Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị H T số tiền 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. VT; - UBND phường MP; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thơm |