vanban.org

Quyết định 189/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H T và anh Lê M Q. 2.

VKSND TP. VT; UBND phường MP; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H T - Lê MQ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H T và anh Lê M Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:189/2019/QĐST - HNGĐViệt Trì, ngày 11 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 244/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 05 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H T- sinh năm 1974. ĐKHKTT: Tổ A, khu LM, phường MP, thành phố VT, tỉnh PT Bị đơn: Anh Lê M Q - sinh năm 1973 ĐKHKTT: Tổ A, khu LM, phường MP, thành phố VT, tỉnh PT Anh Lê M Q hiện đang là phạm nhân đang chấp hành án tại phân trại số 3 - Trại giam Tân Lập - Bộ Công an. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 4 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 4 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H T và anh Lê M Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị H T và anh Lê M Q thống nhất xác định vợ chồng không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H T và anh Lê MQ thống nhất xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Chị Nguyễn Thị H T và anh Lê M Q thống nhất xác định vợ chồng không có nợ chung, công sức đóng góp gia đình nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghỡn) (Xác nhận chị Nguyễn Thị H T đó nộp 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn) tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2019/0000093 ngày 16 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì). Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị H T số tiền 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ