- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Th - Trần Thanh Nh"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Th và anh Trần Th1 Nh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN- TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 274/2019/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn:Chị Hoàng Thị Th, sinh 1973
Bị đơn: Anh Trần Th Nh, sinh 1972.
Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Trần Thị Th1 Th1, sinh
1995
Đều cư trú: Thôn Tân Tr, xã Phú C, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Th ngày 26 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Th ngày 26 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Th, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Th và anh Trần Th1 Nh.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Về con chung:Chị Hoàng Thị Th nuôi con chung là cháu Trần Đức Anh, sinh 20/7/2002. Tự chị đảm nhiệm việc nuôi con.
Anh Nh được quyền đi lại và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản
2.Về tài sản:
2.1. Anh Trần Th1 Nh được sử dụng toàn bộ 113,2m2 đất ở tại thửa đất số 62, tờ bản đồ số 12 tại thôn Tân Trại, xã Phú C, huyện Sóc Sơn, Th phố Hà Nội có giá trị 452.800.000đ (Bốn trăm năm mươi hai triệu tám trăm ngàn đồng)
2.2. Chị Hoàng Thị Th được sử dụng 1.008m2 đất trồng cây hàng năm tại thửa đất số 204, tờ bản đồ số 2. Địa chỉ thôn Tân Trại, xã Phú C, huyện Sóc Sơn, Hà Nội có trị giá 554.400.000đ (Năm trăm năm mươi bốn triệu bốn trăm ngàn đồng).
2.3. Cháu Trần Thị Th1 Th1 được sử dụng 504m2 đất trồng cây hàng năm tại thửa đất số 204, tờ bản đồ số 2. Địa chỉ thôn Tân Trại, xã Phú C, huyện Sóc Sơn, Hà Nội, có trị giá 227.200.000đ (hai trăm hai mươi bảy triệu hai trăm ngàn đồng).
3. Về công sức, nợ: Các bên không đề nghị tòa án giải quyết.
4. Về án phí:
4.1.Chị Hoàng Thị Th phải nộp 75.000đ (bẩy mươi lăm ngàn đồng) án phí ly hôn và 13.088.000đ (mười ba triệu không trăm tám mươi tám triệu đồng) án phí chia tài sản. Chị được trừ đi 29.304.000đ (hai mươi chín triệu không trăm ba tư ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại BL số AC/2015/0001105 ngày 14/6/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Sóc Sơn, chị được hoàn lại 16.141.000đ (mười sáu triệu một trăm bốn mươi mốt ngàn đồng).
4.2. Anh Trần Th1 Nh phải nộp 75.000đ (bẩy mươi lăm ngàn đồng) án phí ly hôn và 11.056.000đ (mười một triệu không trăm năm mươi sáu ngàn đồng) án phí chia tài sản. Tổng cộng số tiền anh phải nộp là 11.131.000đ (mười một triệu một trăm ba mươi mốt ngàn đồng).
4.3. Cháu Trần Thị Th1 Th1 phải nộp 5.675.000đ (năm triệu sáu trăm bẩy mươi năm ngàn đồng).
III.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - VKSND Huyện Sóc Sơn; - UBND xã Phú C; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Hồng |