- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2019/QĐST-DS | Thủ Đức, ngày 08 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 195/2019/TLST/DS ngày 27 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: ông Đoàn Văn D, sinh năm 1959
Địa chỉ: A Trương Văn Hải, khu phố B, phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn:
Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1955
Bà Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1960
Cùng địa chỉ: A đường Quốc lộ B, khu phố C, phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Kim A trả cho ông Đoàn Văn D số tiền vốn 300.000.000 (Ba trăm triệu) đồng và 650.000.000 (Sáu trăm năm mươi triệu) đồng, tổng cộng 950.000.000 (Chín trăm năm mươi triệu) đồng. Việc trả tiền được trả làm nhiều đợt, mỗi đợt 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng vào ngày 30 hàng tháng, phần còn lại trả hạn chót vào ngày 30/9/2019.
- Ông Đoàn Văn D trả lại cho ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Kim A 01 bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất số 1931/2007/GCN do UBND quận Thủ Đức cấp ngày 09/7/2007 cho ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Kim A.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu bên bị thi hành án chưa thi hành, thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
- Án phí dân sự sơ thẩm 20.250.000 (Hai mươi triệu, hai trăm năm mươi nghìn) đồng, ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Kim A chịu. Do ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1955 là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn án phí nên bà Nguyễn Thị Kim A phải nộp số tiền 10.125.000 (Mười triệu một trăm hai mươi lăm nghìn) đồng.
Hoàn lại cho ông Đoàn Văn D được tiền tạm ứng án phí 27.945.000 (Hai mươi bảy triệu, chín trăm bốn mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai số: 0023675 ngày 27/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND Q.Thủ Đức; - Chi cục THA DS Q.Thủ Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Đinh Khắc Hưng |