- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Anh Lâm Thang S, sinh năm 1988 Địa chỉ: ấp 17, xã VB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu Bị đơn: Chị Trần Thị Ch, sinh năm 1992 Địa chỉ: ấp…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lâm Thang S và chị Trần Thị Ch.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ BÌNH TỈNH BẠC LIÊU Số: 189/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hoà Bình, ngày 26 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 302/2018/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Lâm Thang S, sinh năm 1988 Địa chỉ: ấp 17, xã VB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu Bị đơn: Chị Trần Thị Ch, sinh năm 1992 Địa chỉ: ấp 17, xã VB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lâm Thang S và chị Trần Thị Ch. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lâm Thang S và chị Trần Thị Ch đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Anh S và chị Ch thống nhất giao cháu Lâm Mai Anh, sinh ngày 7/11/2011 cho anh S tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục.
- Về cấp dưỡng : Chị Ch không phải cấp dưỡng nuôi con vì anh S không yêu cầu. Chị Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh S và chị Ch thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Anh S tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh S đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014507 ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, được đối trừ. Anh S được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TH M PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoà Bình; - UBND xã Vĩnh Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÀO NGỌC PHƯỢNG |