- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Thu T và Nguyễn Đồng Tr"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! !!!THỊ!XÃ!GIÁ!RAI!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc! !!!!TỈNH!BẠC!LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2018/QĐST – HNGĐ ! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 316/2018/TLST – HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm!Thị!Thu!T sinh năm 1978
Địa chỉ: số 96 Cao Văn Lầu, khóm h, phường h, thành phố B, tỉnh B.
Bị đơn: Anh Nguyễn!Đồng!T sinh năm 1968
Địa chỉ: ấp A, xã P A, thị xã G, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
!
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1.! Công! nhận! sự! thuận! tình! ly! hôn! giữa: Chị Phạm Thị Thu T và anh Nguyễn Đồng T.
2.!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!
2.1/ Về hôn nhân: anh Tr và chị T thống nhất chung sống từ năm 2004, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn số 163/2004 quyển số 03 ngày 22/6/2004 tại Ủy ban nhân dân phường h, thành phố B, tỉnh B. Hai bên thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2/ Về con chung: Anh Tr và chị T xác định có 02 con chung tên Nguyễn Gia H sinh ngày 29/8/2004 và Nguyễn Gia B sinh ngày 22/10/2007. Hai bên tự nguyện thỏa thuận và thống nhất chị T nhận tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục 02 con, anh Tr được tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con do chị T không yêu cầu. Anh Tr không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
2.3/ Về tài sản và nợ chung: Hai bên thống nhất không có và không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
2.4/ Về án phí sơ thẩm: án phí hôn nhân và gia đình chị T anh Tr mỗi người phải nộp 75.000 đồng nhưng chị T tự nguyện nộp thay án phí cho anh Tr, tổng số tiền án phí chị T phải nộp là 150.000 đồng. Chị T đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012313 ngày 01/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai chuyển thu án phí 150.000 đồng và chị T được hoàn lại 150.000 đồng.
3.! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Giá Rai; - UBND phường h, Tp. B; - Lưu hồ sơ vụ án. ! ! | THẨM!PHÁN (đã ký)! !!!!!!!!Giang!Thị!Cẩm!Thúy! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! |