- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết H và anh Nguyễn Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết H và anh Nguyễn Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2017/QĐST-HNGĐ | Đồng Xoài, ngày 25 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 279/2017/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2017, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm 1986
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1987
Cùng nơi cư trú: Khu phố C, phường P, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 51, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết H và anh Nguyễn Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tuyết H và anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn.
2.2. Con chung: Có hai con chung tên là Nguyễn Ngọc Gia L, sinh ngày 03/3/2009 và Nguyễn Thị Tuyết N, sinh ngày 21/8/2012.
Chị Nguyễn Thị Tuyết H và anh Nguyễn Văn N thống nhất giao con chung tên Nguyễn Thị Tuyết N cho chị Nguyễn Thị Tuyết H trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung tên Nguyễn Ngọc Gia L cho anh Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng.
Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Tuyết H và anh Nguyễn Văn N được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở. Tuy nhiên, nếu chị Nguyễn Thị Tuyết H lạm dụng quyền thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung của anh Nguyễn Văn N thì anh Nguyễn Văn N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của chị Nguyễn Thị Tuyết H.
Nếu anh Nguyễn Văn N lạm dụng quyền thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung của chị Nguyễn Thị Tuyết H thì chị Nguyễn Thị Tuyết H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của anh Nguyễn Văn N.
Vì lợi ích tốt nhất về mọi mặt của con chung chưa thành niên, chị Nguyễn Thị Tuyết H và anh Nguyễn Văn N có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền xem xét giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng theo quy định pháp luật.
3. Án phí sơ thẩm:
Án phí đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị Nguyễn Thị Tuyết H tự nguyện chịu toàn bộ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002072 ngày 30/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đồng Xoài. Chi cục thi hành án dân sự hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Tuyết H số tiền còn lại là 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Chị H, anh N; - VKSND thị xã Đồng Xoài; - Chi cục THADS TXĐX; - UBND x.Phú Riềng, h.BGM, BP; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Hƣơng Giang |