- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Trần Xuân D và chị Nguyễn Thị Thuỳ L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân D và chị Nguyễn Thị Thuỳ L. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2017/QĐST- HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 08 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 169/2017/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2017 giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Xuân Duy, sinh năm 1990; Địa chỉ: Xóm H, xã L, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang; * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thuỳ Linh, sinh năm 1993; Địa chỉ: Số nhà X, tổ Y, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân D và chị Nguyễn Thị Thuỳ L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Xuân D và chị Nguyễn Thị Thuỳ L xác nhận không có con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Anh Trần Xuân D và chị Nguyễn Thị Thuỳ L xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Anh Trần Xuân D và chị Nguyễn Thị Thuỳ L xác nhận không vay nợ ai, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Xuân D tự nguyện nộp toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số No 0003313 ngày 15/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho anh Trần Xuân D số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trần Xuân D đã nộp đủ án phí. Chị Nguyễn Thị Thuỳ L không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND TP. Tuyên Quang (2 bản); - Chi cục THADS TP. Tuyên Quang; - Các đương sự; - UBND xã L; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tuấn Vinh |