- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1889/2024/QĐST - HNGĐ | Biên Hòa, ngày 30 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG
NAI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2813/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Duy Q, sinh ngày 27/3/1986;
Địa chỉ: Ấp D, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai.
Bà Lê Thị X, sinh ngày 06/02/1983;
Địa chỉ: Thôn K, xã A, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc.
Nơi cư trú: Số A, tổ A, khu phố A, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy Q và bà Lê Thị Xuân thuận T ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Lê Tường V, sinh ngày 10/4/2018 cho bà Lê Thị X trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; ông Nguyễn Duy Q phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con 3.000.000đ/tháng (Ba triệu đồng/tháng), kể từ tháng 01/2025 cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật. Bà X không yêu cầu ông Q phải chịu lãi suất chậm trả trong giai đoạn thi hành án.
Ông Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung: Các đương sự đều khai không có.
- Về các vấn đề khác: Nợ chung không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Duy Q và bà Lê Thị X mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0004879 ngày 26/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Biên Hòa; - Chi cục THA dân sự thành phố Biên Hòa; - UBND xã Xuân Tâm, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai (Giấy CNKH số 42, ngày 19/3/2018); - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đường Anh Sơn |