vanban.org

Quyết định 188/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Mỹ D và ông Nguyễn Hồng P. Về con chung: Giao giao cả 03 con chung là Nguyễn Minh T, sinh ngày: 29/11/2016; Nguyễn Hồng A, sinh ngày 11/02/2018 và Nguyễn Trúc Q, sinh ngày 28/3/2020 cho bà Phạm Thị Mỹ D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Mỹ D - Nguyễn Hồng Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Tố tụng hành chính; Luật Tư pháp người
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 188/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 12 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG

Căn cứ các Điều 397, Điều 212 và Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 414/2026/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Bà Phạm Thị Mỹ D, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Hồng P, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Thôn P, xã D, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Bà Phạm Thị Mỹ D và ông Nguyễn Hồng P kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn vào ngày 01 tháng 02 năm 2016 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

. Bà Phạm Thị Mỹ D và ông Nguyễn Hồng P có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành nên đã lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/8/2026.

. Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/8/2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Mỹ D và ông Nguyễn Hồng P.

Về con chung: Giao giao cả 03 con chung là Nguyễn Minh T, sinh ngày: 29/11/2016; Nguyễn Hồng A, sinh ngày 11/02/2018 và Nguyễn Trúc Q, sinh ngày 28/3/2020 cho bà Phạm Thị Mỹ D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục theo nguyện vọng của con. Ông Nguyễn Hồng P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Mỹ D và ông Nguyễn Hồng P cùng xác định tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Tòa án không đặt ra để xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Bà Phạm Thị Mỹ D và ông Nguyễn Hồng P cùng xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Tòa án không đặt ra để xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị Mỹ D và ông Nguyễn Hồng P phải chịu 300.000đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm về việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Phạm Thị Mỹ D và ông Nguyễn Hồng P đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001887 ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Bà Phạm Thị Mỹ D và ông Nguyễn Hồng P đã nộp đủ lệ phí.

“Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự năm 2025”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ