vanban.org

Quyết định 188/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trương Công H, sinh năm 1992, địa chỉ: Thôn M, xã C, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: Chị Nguyễn Minh L, sinh năm 1992, địa chỉ: Thôn M, xã C, tỉnh Quảng Trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Công H - Nguyễn Minh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG TRỊ
Số: 188/2026/QĐST-HNGĐ
Quảng Trị, ngày 26 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8, TỈNH QUẢNG TRỊ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên phiên: Bà Nguyễn Thị Thu Phượng

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Bá Lưu

2. Bà Lê Thị Mỵ

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 244 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 126/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2026,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Tại phiên tòa, bị đơn tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu phản tố, các đương sự khác không phản đối,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trương Công H, sinh năm 1992, địa chỉ: Thôn M, xã C, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Minh L, sinh năm 1992, địa chỉ: Thôn M, xã C, tỉnh Quảng Trị.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1960 và bà Lê Thị H1, sinh năm 1964; Cùng địa chỉ: thôn N, xã C, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Công H và chị Nguyễn Minh L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 27 ngày 20/7/2017 của UBND xã G, huyện L, tỉnh Quảng Trị chấm dứt hiệu lực pháp luật).

2.2. Về con chung: Giao cháu Trương Nguyễn Gia H2, sinh ngày 29/4/2018 và Trương Nguyễn Minh K, sinh ngày 16/5/2024 cho chị Nguyễn Minh L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Trương Công H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 3.000.000 đồng, mỗi con 1.500.000 đồng/tháng từ tháng 9/2026 cho đến khi các con thành niên và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân.

Sau khi ly hôn, anh Trương Công H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3. Về tài sản chung: Tòa án không xem xét.

2.4. Về án phí: Anh Trương Công H thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001518 ngày 08/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị; Anh Trương Công H đã nộp đủ.

3. Đình chỉ giải quyết yêu cầu phản tố thụ lý số 126A/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2026 về “Tranh chấp về việc chia nợ chung khi ly hôn”.

Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết yêu cầu phản tố:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại tranh chấp theo quy định của pháp luật.

- Chị Nguyễn Minh L không phải chịu án phí, trả lại cho chị Nguyễn Minh L 1.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000469 ngày 14/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 34, 36 và 72 Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự số 106/2025/QH15.

Cỡ chữ