- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Hoàng O"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Hoàng O và anh Nguyễn Phúc M.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2026/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 22 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 168/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Hoàng O, sinh ngày 07-11-1987; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: Số nhà F ô A, phường N, tỉnh Ninh Bình; nơi cư trú: Số nhà B đường T, phường N, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Phúc M, sinh ngày 27-02-1987; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: Số nhà F ô A, phường N, tỉnh Ninh Bình; nơi cư trú: Số nhà B đường T, phường N, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Hoàng O và anh Nguyễn Phúc M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Sau khi ly hôn chị Vũ Thị Hoàng O trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Nguyễn Vân K (giới tính: Nữ), sinh ngày 02-12-2011, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx và Nguyễn Khánh V (giới tính: Nữ), sinh ngày 12-5-2016, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Vũ Thị Hoàng O và anh Nguyễn Phúc M tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Bên không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị Vũ Thị Hoàng O và anh Nguyễn Phúc M không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Án phí ly hôn sơ thẩm chị Vũ Thị Hoàng O tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị Vũ Thị Hoàng O đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 2851 ngày 07-4-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình được đối trừ. Trả lại chị Vũ Thị Hoàng O 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7 - Ninh Bình; - UBND phường Nam Định, tỉnh Ninh Bình (Giấy chứng nhận kết hôn số 19 ngày 04-3-2011 của Ủy ban nhân dân phường Trần Tế Xương, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định (cũ). - Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Mai Anh |