- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T - Đoàn Thanh Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Đoàn Thanh T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 9 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 30 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 222/2025/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 10 năm 2025, về việc “Ly hôn”. Giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992; Hộ khẩu thường trú: ấp P, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long Địa chỉ liên hệ: số 500 ấp A, xã P, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Chị Đoàn Thanh T1, sinh năm 1995; Địa chỉ: ấp P, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Đoàn Thanh T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Đoàn Thanh T1 trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Đoàn Thanh T1 trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Đoàn Thanh T1 trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Số tiền 150.000 đồng anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004388 ngày 06 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, còn lại 150.000 đồng hoàn trả cho anh Nguyễn Văn T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: THẨM PHÁN - Các đương sự; - Cơ quan ĐKKH; - VKSND khu vực 9 – Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Lưu HS, VP. | Nguyễn Thị Ngọc Yến |