- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn và tranh chấp về nuôi con giữa anh Nguyễn Hoàng L và chị Nguyễn Thị Hồng G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng L và chị Nguyễn Thị Hồng G.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TRÀ VINH Số:188/2025/QĐST-HNGĐ | T C, ngày 20 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 314/2025/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 5 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Ấp Thạnh Qưới I, xã Tân Tiến, thành phố V T, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng G, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Ấp Định Bình, xã Long Thới, huyện T C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng L và chị Nguyễn Thị Hồng G.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng L và chị Nguyễn Thị Hồng G thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Hoàng L và chị Nguyễn Thị Hồng G thống nhất giao 02 con chung tên Nguyễn Hoàng Bảo Ph, sinh ngày 16/12/2009 và Nguyễn Hoàng Duy L, sinh ngày 14/4/2016 cho chị G tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và phù hợp với nguyện vọng của 02 con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Thẩm phán đã giải thích quy định của pháp luật về việc người không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên nhưng chị Nguyễn Thị Hồng G trình bày có đủ điều kiện để nuôi con và không yêu cầu anh Nguyễn Hoàng L phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Hoàng L và chị Nguyễn Thị Hồng G khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Hoàng L và chị Nguyễn Thị Hồng G thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Nguyễn Hoàng L và chị Nguyễn Thị Hồng G mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.
Anh Nguyễn Hoàng L tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm cho chị Nguyễn Thị Hồng G. Anh Nguyễn Hoàng L phải chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006194, ngày 12/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T C. Hoàn trả cho anh Nguyễn Hoàng L số tiền chênh lệch bằng 150.000 đồng.
Chị Nguyễn Thị Hồng G không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T C; - TAND tỉnh Trà Vinh; - UBND xã Long Thới (Kết hôn ngày 08/12/2008) - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Tùng |