- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Diễm - Luân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc D và anh Trần Vũ L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2024/QĐST-HNGĐ | B, ngày 21 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 323/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, giữa: 1.
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1998;
Địa chỉ: ấp K, xã M, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. 2.
Bị đơn: Anh Trần Vũ L, sinh năm 1998; Địa chỉ: tổ A, khóm D, phường C, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc D và anh Trần Vũ L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con chung Trần Nguyễn Kim A, sinh ngày 10/4/2023 hiện đang sống cùng chị D. Chị D và anh L thống nhất giao con chung cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Vũ L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Ngọc D và anh Trần Vũ L thống nhất anh L cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/1 tháng đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận. Không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Tự thoả thuận. Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Ngọc D và anh Trần Vũ L thống nhất để chị D chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình hoà giải thành là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0012998 ngày 06/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, chị D đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND thị xã Bình Minh; - Chi cục THA DS thị xã Bình Minh; - UBND phường Cái Vồn, thị xã Bình Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Trƣơng Minh T |