- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đồng Thị Thu T và anh Nguyễn Mai D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2024/QĐST-HNGĐ | Trà Ôn, ngày 19 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 374/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: chị Đồng Thị Thu T, sinh năm 2001.
Địa chỉ cư trú: ấp TQ, xã TH, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: anh Nguyễn Mai D, sinh năm 2002.
Địa chỉ cư trú: ấp HT, xã HB, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đồng Thị Thu T và anh Nguyễn Mai D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Tiếp tục giao cháu Nguyễn Minh K, sinh ngày 28/3/2024 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.625.000đ đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng được tính từ ngày 11/12/2024 anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định này cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí dân sự: Chị Đồng Thị Thu T nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp theo biên lai thu số 0011657 ngày 30/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TO, tỉnh Vĩnh Long còn lại 150.000đ hoàn trả cho chị T.
Anh Nguyễn Mai D có nghĩa vụ nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện TO; - UBND xã HB (GCNKH số 03/2024 ngày 12/01/2024); - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Hoàng Phú |