- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tran Thien S _ Huynh Hoa Thuy T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 04 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361, 370, 371 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật
Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 26/2023/TLST-HNGĐ
ngày 31 tháng 01 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”,
gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trần Thiện S, sinh năm 1971
2. Bà Huỳnh Hoa Thủy T, sinh năm 1976
Cùng địa chỉ: Căn hộ A208, khu căn hộ cao cấp Quốc Cường Gia Lai – Số
421 đường Trần Xuân Soạn, phường Tân Kiểng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí
Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy: Các đương sự thuận tình ly hôn và tự nguyện thoả thuận với
nhau tại Biên bản ghi nhận sự ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm
2023 như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thiện S và bà Huỳnh Hoa Thủy T tự
nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2001, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban Nhân
dân Phường 9, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Vợ chồng sống hạnh phúc
được 02 (hai) năm, mâu thuẫn phát sinh do bất đồng quan điểm sống, không
tìm được tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra tranh cãi. Hai bên đã cố gắng khắc phục nhưng không có kết quả, sống ly thân từ tháng 12/2022, nay cả hai cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét ông Trần Thiện S và bà Huỳnh Hoa Thủy T thống nhất thuận tình ly
hôn là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.
Về con chung: Ông Trần Thiện S và bà Huỳnh Hoa Thủy T có 02 (hai)
con chung là: Trần Hoàng V, sinh ngày 10/6/2003 (Giới tính: Nam) – Đã trưởng thành và Trần Hoàng Y, sinh ngày 04/11/2011 (Giới tính: Nữ). Ông Trần Thiện S và bà Huỳnh Hoa Thủy T đã thống nhất sau khi ly hôn, bà T sẽ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Trần Hoàng Y, ông S không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Trần Thiện S và bà Huỳnh Hoa Thủy T cùng
xác định vợ chồng không có tài sản chung.
Về nợ chung: Ông Trần Thiện S và bà Huỳnh Hoa Thủy T cùng xác
định vợ chồng không có nợ chung.
Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự phải chịu lệ phí việc dân sự theo
quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thiện S và bà Huỳnh Hoa Thủy T thuận
tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 90, quyển số: 01/2001 đăng ký ngày 13/1/2001 tại Uỷ ban Nhân dân Phường 9, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý).
Về con chung: Ông Trần Thiện S và bà Huỳnh Hoa Thủy T có 02 (hai) con
chung là: Trần Hoàng V, sinh ngày 10/6/2003 (Giới tính: Nam) – Đã trưởng thành và Trần Hoàng Y, sinh ngày 04/11/2011 (Giới tính: Nữ). Sau khi ly hôn, bà T sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Trần Hoàng Y, ông S không cấp dưỡng nuôi con.
Ông Trần Thiện S có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và
giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí việc dân sự: Ông Trần Thiện S và bà Huỳnh Hoa Thủy T phải
nộp lệ phí việc dân sự sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn)
đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm đã nộp là
300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án
số AA/2021/0015417 ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân
sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Thiện S và bà Huỳnh Hoa Thủy
T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - UBND Phường 9, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh; - Đương sự; - Lưu HS, VT (TK Đức).(10) | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Phơ |