- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Ngọc Tuyết N- Trương Thanh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Trương Thanh L và bà Ngô Ngọc Tuyết N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 188/2023/QĐST-HNGĐ | Giồng Trôm, ngày 06 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 224/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2023 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Ngọc Tuyết N, sinh năm 1993. Địa chỉ: số F, ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh B.
- Bị đơn: Ông Trương Thanh L, sinh năm 1995. Địa chỉ: ấp T, xã C, huyện G, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Trương Thanh L và bà Ngô Ngọc Tuyết N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ghi nhận ông Trương Thanh L và bà Ngô Ngọc Tuyết N có 01 con chung là Trương Bảo A, sinh ngày 25/10/2021. Giao cho bà Ngô Ngọc Tuyết N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trương Bảo A, sinh ngày 25/10/2021. Sau khi ly hôn, bà N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Bảo A cho đến khi cháu Bảo A đủ 18 tuổi. Ghi nhận ông Trương Thanh L cấp dưỡng cho cháu Bảo A mỗi tháng với số tiền 2.000.000 (Hai triệu) đồng theo định kỳ hàng tháng kể từ ngày 06/10/2023. Ông Trương Thanh L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở ông L thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84, Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: ông Trương Thanh L và bà Ngô Ngọc Tuyết N không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: bà Ngô Ngọc Tuyết N tự nguyện chịu số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng. Do bà N đã nộp tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0003478 ngày 04/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm nên được khấu trừ toàn bộ. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Giồng Trôm; - CCTHADS huyện Giồng Trôm; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã Châu H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Minh Tâm |