- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI __________________ Số: 188/2023/QĐST-HNGĐ QuyÕt ®Þnh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 7 tháng 08 năm 2023. |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-------------------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: xxx/20xx/TLST-HNGĐ ngày xx/ xx /20xx về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu:
1- Chị NTT, sinh năm 19xx; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng
cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày xx/xx/20xx; HKTT : xxx, Cống xx, quận Ba Đình, Hà Nội; Nơi ở : xxx, xx, quận Ba Đình, Hà Nội
2 – Anh LAT, sinh năm 19xx; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx Cục trưởng cục
cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày xx/xx/20xx; HKTT và nơi ở: xxx, xx, quận Ba Đình, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Chị NTT và anh LAT kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn vào ngày xx/xx/20xx tại UBND phường xx, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp.
. Chị NTT và anh LAT yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày xx/xx/20xx tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
. Về con chung: Chị NTT và anh LAT có 02 con chung cháu LNG, sinh ngày xx/xx/20xx và cháu LNQ, sinh ngày xx/xx/20xx. Khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận Chị NTT trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung cháu LNG và cháu LNQ. Anh LAT đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi 02 con chung là xx.000.000 đồng /1 tháng/02 con chung kể từ tháng xx/20xx đến khi con chung LNG và cháu LNQ trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Sau khi ly hôn anh chị sẽ tự lo về chỗ ở.
. Về tài sản và nhà ở chung: Chị NTT và anh LAT xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Chị NTT và anh LAT xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về lệ phí tòa án: Anh LTT tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị NTT và anh LAT
- Về con chung: Chị NTT và anh LAT có 02 con chung cháu LNG, sinh ngày xx/xx/20xx và cháu LNQ, sinh ngày xx/xx/20xx. Giao Chị NTT trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung cháu LNG và cháu LNQ. Anh LAT đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi 02 con chung là xx.000.000 đồng /1 tháng/02 con chung kể từ tháng xx/20xx đến khi con chung LNG và cháu LNQ trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Anh LAT có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
Sau khi ly hôn anh chị sẽ tự lo về chỗ ở.
- Về tài sản và nhà ở chung: Chị NTT và anh LAT không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị NTT và anh LAT không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh LAT tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số xx/20xx/0007xxx ngày xx/xx/20xx tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - CQ đã thực hiện việc đăng ký KH - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | Thẩm phán Vũ Thị Nguyệt |