vanban.org

Quyết định 188/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Trương Thị Thảo T và ông Phạm Hữu T1. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 19 quyển số 01/2006-2007 ngày 25/04/2007 của Ủy ban nhân dân thị trấn TM, huyện ĐD, tỉnh LĐ chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LĐ
Số: 188/2023/QĐST-HNGĐ
ĐD, ngày 30 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 276/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị Thảo T, sinh năm: 1979; Địa chỉ: số 09 NVT, TDP NL 1, thị trấn TM, huyện ĐD, tỉnh LĐ.

Bị đơn: Ông Phạm Hữu T1, sinh năm: 1982; Địa chỉ: số 103 thôn ST C2, xã TT, huyện ĐD, tỉnh LĐ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Trương Thị Thảo T và ông Phạm Hữu T1.

Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 19 quyển số 01/2006-2007 ngày 25/04/2007 của Ủy ban nhân dân thị trấn TM, huyện ĐD, tỉnh LĐ chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là cháu Phạm Trương Gia H, sinh ngày 05/12/2007 và cháu Phạm Trương Gia K, sinh ngày 15/10/2014 cho bà Trương Thị Thảo T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi thành niên. Ông Phạm Hữu T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.500.000đồng/tháng/cháu đến khi cháu Gia Hân và cháu Gia Khang đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/11/2023.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trương Thị Thảo T và ông Phạm Hữu T1 thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.

- Về án phí: Bà Trương Thị Thảo T thỏa thuận nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và nhận chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013796 ngày 13 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐD. Ông Phạm Hữu T1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ