vanban.org

Quyết định 188/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Tiến T và bà Nguyễn Thị Huyền T1 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 188/2022/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 21 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 84, Điều

107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 114/2022/TLST-HNGĐ

ngày 13 tháng 01 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Hoàng Tiến T, sinh năm 1985 (có mặt).

Thường trú: Số 3, tổ 16, ấp M, xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước.

Tạm trú: Số nhà N2-3.7 chung cư nhà công vụ sư đoàn 9, tổ 12, ấp C, xã T,

huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà Nguyễn Thị Huyền T1, sinh năm 1989 (có mặt).

Thường trú: Số 3, tổ 16, ấp M, xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước.

Tạm trú: Số nhà N2-3.7 chung cư nhà công vụ sư đoàn 9, tổ 12, ấp C, xã T,

huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy ông Hoàng Tiến T và bà Nguyễn Thị Huyền T1 có đăng ký kết

hôn và được Ủy ban nhân dân xã Tân Tiến, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 78/2011, quyển số: 01/2010 ngày 31/10/2011. Cả hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, xét đây là sự tự nguyện của các bên nên chấp nhận.

Xét ông Hoàng Tiến T và bà Nguyễn Thị Huyền T1 cùng thừa nhận có

01 con chung tên Hoàng Nguyên K, sinh ngày 06/6/2014. Ông T đồng ý giao con chung tên Hoàng Nguyên K cho bà T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; ghi nhận sự tự nguyện của ông T về việc cấp dưỡng nuôi con chung với mức là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng, cấp dưỡng vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, b t đầu cấp dưỡng từ tháng 03/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bà T1 có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông T chưa thi hành cấp

dưỡng số tiền nêu trên thì hàng tháng ông T còn phải trả cho bà T1 tiền l i theo mức l i suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Về tài sản chung: Ông Hoàng Tiến T và bà Nguyễn Thị Huyền T1 cùng

xác định không có nên không xét.

Về nợ chung: Ông Hoàng Tiến T và bà Nguyễn Thị Huyền T1 cùng xác

định không có nợ chung nên không xét.

Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Ông Hoàng Tiến T và bà Nguyễn Thị Huyền T1 thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số: 78/2011, quyển số: 01/2010 ngày 31/10/2011

của Ủy ban nhân dân xã Tân Tiến, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước cấp cho ông Hoàng Tiến T và bà Nguyễn Thị Huyền T1 không còn giá trị pháp lý.

[2] Về con chung:

Bà Nguyễn Thị Huyền T1 được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Hoàng

Nguyên K, sinh ngày 06/6/2014; ông T có ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng, cấp dưỡng vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, b t đầu cấp dưỡng từ tháng 03/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bà T1 có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông T chưa thi hành cấp

dưỡng số tiền nêu trên thì hàng tháng ông T còn phải trả cho bà T1 tiền l i theo mức l i suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức

cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông T có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, tổ chức được quy

định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

[3] Về tài sản chung:

Ông Hoàng Tiến T và bà Nguyễn Thị Huyền T1 xác định không có.

[4] Về nợ chung:

Ông Hoàng Tiến T và bà Nguyễn Thị Huyền T1 xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) do ông Hoàng Tiến T và

bà Nguyễn Thị Huyền T1 mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đ nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0043702 ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh; các bên đ nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ