vanban.org

Quyết định 188/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Ngọc X và anh Lê Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Veà quan heä hoân nhaân: Chị Bùi Thị Ngọc X và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Ngọc Xoan - Lê Văn Thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Ngọc X và anh Lê Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:188/2022/QĐST – HNGĐBình Đại, ngày 15 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 252/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2022 về việc: “Ly hôn ” giữa:

- Nguyên đơn: Bùi Thị Ngọc X, sinh năm: 1998

Địa chỉ: Ấp H, xã Đ, huyện T, tỉnh B.

- Bị đơn: Lê Văn T, sinh năm: 1984

Địa chỉ: Ấp L, xã Đ, huyện B, tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Ngọc X và anh Lê Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Veà quan heä hoân nhaân: Chị Bùi Thị Ngọc X và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Văn T đồng ý để chị Bùi Thị Ngọc X được nuôi dưỡng con chung Lê Thị Xuân T, sinh ngày: 23/5/2019. Ghi nhận chị Bùi Thị Ngọc X không yêu cầu anh Lê Văn T cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Lê Văn T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Chị Bùi Thị Ngọc X trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Lê Văn T trong trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, Điều 116, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung, nợ chung: Chị Bùi Thị Ngọc X và anh Lê Văn T khai thống nhất không có nên Tòa án không xét đến.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

Chị Bùi Thị Ngọc X tự nguyện chịu toàn bộ theo quy định số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006158 ngày 18 tháng 5 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Như vậy, chị Bùi Thị Ngọc X được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ