- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2022/QĐST - HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 06 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 196/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn Phong Lan, xã Hoằng Tiến, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá.
Bị đơn: Anh Lê Bá Đ, sinh năm 1980
Địa chỉ: Thôn Phong Lan, xã Hoằng Tiến, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 144 và Khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 6; điểm a Khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14; Danh mục án phí lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận T ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn Phong Lan, xã Hoằng Tiến, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá.
Bị đơn: Anh Lê Bá Đ, sinh năm 1980
Địa chỉ: Thôn Phong Lan, xã Hoằng Tiến, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể N sau:
- Về con chung: chị Lê Thị T và anh Lê Bá Đ thống nhất có 03 con chung là cháu Lê Thị Quỳnh N, sinh ngày 13/11/2007, cháu Lê Bá Quang H1, sinh ngày 12/7/2011 và cháu Lê Thị Khánh H2, sinh ngày 04/3/2015; Vợ chồng ly hôn, anh chị thỏa thuận thống nhất: giao cả 03 cháu Lê Thị Quỳnh N, Lê Bá Quang H1 và Lê Thị Khánh H2 cho chị Lê Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng: Anh Lê Bá Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 03 con chung cùng chị T, mức cấp dưỡng là 1.000.000đ/tháng/cháu. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7 năm 2022 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Anh Đ có quyền đi lại, chăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ chung: chị T và anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, Nng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0010887 ngày 20/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Chị T được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Lê Bá Đ phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7A và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoằng Hóa ; - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa ; - UBND xã Hoằng Tiến, huyện Hoằng Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ninh Thị Khánh Tân |