- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Võ Thành S và chị Nguyễn Kiều H"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:188/2022/QĐ-CNTTLH |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Võ Thành S và chị Nguyễn Kiều H;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu về việc “công nhận thuận tình ly hôn” đề ngày 12/09/2022 của ông Võ Thành S và chị Nguyễn Kiều H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 09 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người yêu cầu: ông Võ Thành S, sinh năm 1986, địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Người yêu cầu: bà Nguyễn Kiều H, sinh năm 1990, địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 09 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 09 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: ông Võ Thành S và bà Nguyễn Kiều H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông S và bà H thống nhất sau khi ly hôn bà Nguyễn Kiều H là người trực tiếp nuôi ba con chung tên Võ Thành L sinh ngày 10/10/2010 , Võ Thành L1 sinh ngày 26/04/2012 và Võ Thành H sinh ngày 08/10/2014. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Võ Thành S cấp dưỡng nuôi ba con chung Võ Thành L, Võ Thành L1, Võ Thành H mỗi người con là 1.000.000 (một triệu)đồng/tháng cho đến khi mỗi người con chung L, L1, H đủ 18 tuổi.
- Ông Võ Thành S là người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: Người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ.
- Về tài sản chung: ông Võ Thành S và bà Nguyễn Kiều H thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Toà án không xem xét.
- Về nợ chung: ông Võ Thành S và bà Nguyễn Kiều H thống nhất khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết,nên Toà án không xem xét.
- Ghi nhận sự tự nguyện của ông Võ Thành S và bà Nguyễn Kiều H không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Bến Tre (P. KTNV&THA); - VKSND huyện Châu Thành, T. Bến Tre; - UBND xã Phú Đức; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Ánh |