- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2021/QĐST-HNGĐ | Đông Anh, ngày 13 tháng 04 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 171/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 04 năm 2021, về việc: “Tranh chấp ly hôn”, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Th, sinh năm 1953; Nơi thườ ng trú: Số x, Nguyễn An Ninh, Tổ 12, Khu phố 1, Phườ ng 7, thành phố Vũng Tàu , tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Chỗ ở : Số y, Trần Khánh Dư , Phườ ng 7, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 2. Bị đơn: Ông Nguyễn Như L, sinh năm 1947; Đi ̣a chỉ : Thôn M, xã Đ , huyê ̣n Đông Anh, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51 và Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Danh mục án phí và lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 04 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 04 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Vũ Thị Th và ông Nguyễn Như L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Không có. 2.2. Về tài sản chung , nợ chung: Bà Vũ Thị Th và ông Nguyễn Như L tự thỏa thuận giải quyết với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), Bà Vũ Thị Th và ông Nguyễn Như L mỗi người phải chịu ½ = 75.000đ (Bẩy mươi lăm ngàn đồng) nhưng ông bà thuô ̣c đối tượng ngườ i cao tuổi nên được miễn nô ̣p toàn bộ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. huyện Đông Anh; - UBND. xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Lân |