- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hon nhan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Mỹ L và Phan Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2020/QĐST- HNGĐ | Long P, ngày 03 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 304/2020/TLST – HNGĐ, ngày 24 tháng 11 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Mỹ L, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp 1, thị trấn Long P, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Ông Phan Thanh T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Ấp Cái Quanh, xã Tân Thạnh, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải tHnh ngày 24 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình L hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải tHnh ngày 24 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Mỹ L và Phan Thanh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Mỹ L và Phan Thanh T thuận tình L hôn.
2.2. Về con chung: Bà Huỳnh Thị Mỹ L và ông Phan Thanh T thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà có hai người con chung tên Phan Long Hải, sinh ngày 20/9/2012 và Phan Long H, sinh ngày 19/5/2015.
2.2.1. Ông Phan Thanh T thống nhất giao cháu Phan Long Hải, sinh ngày 20/9/2012 và Phan Long H, sinh ngày 19/5/2015 cho bà Huỳnh Thị Mỹ L được trực tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và cũng theo nguyện vọng của cháu Phan Long Hải. Ông Phan Thanh T không cấp dưỡng nuôi cháu Phan Long Hải, sinh ngày 20/9/2012 và Phan Long H, sinh ngày 19/5/2015 do bà Huỳnh Thị Mỹ L không yêu cầu.
2.2.2. Sau khi L hôn, ông Phan Thanh T có quyền thăm nom cháu Phan Long Hải, sinh ngày 20/9/2012 và Phan Long H, sinh ngày 19/5/2015 không ai được quyền cản trở. Bà Huỳnh Thị Mỹ L cùng các tHnh viên trong gia đình không được cản trở ông Phan Thanh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phan Long Hải và Phan Long H.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Huỳnh Thị Mỹ L và ông Phan Thanh T thống nhất xác định không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Bà Huỳnh Thị Mỹ L thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008061 ngày 24/11/2020 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà Huỳnh Thị Mỹ L được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Ông Phan Thanh T không chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Long P; - Chi cục THS huyện Long P; - UBND xã Tân Thạnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN DƯƠNG THỊ THANH HOA |