- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Giang Bá H và chị Nguyễn Thị Thu H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2020/HNGĐ-QĐST | Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 368/2020/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2020, về việc: Tranh chấp ly hôn, giữa: -Nguyên đơn: Anh Giang Bá H, sinh năm 1974. HKTT: Số 16 ngõ Long Giang, tổ 2, phường G, H, Hà Nội. Chỗ ở: P805 chung cư X2, phường P, quận T, Hà Nội. -Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1973. HKTT: Số 16 ngõ Long Giang, tổ 2, phường G, H, Hà Nội. Chỗ ở: P112 nhà 17, ngõ 563 đường Giải Phóng, phường G, quận H, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Giang Bá H và chị Nguyễn Thị Thu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Giang Bá H và chị Nguyễn Thị Thu H xác nhận không có. Tòa không xét.
2.2. Về tài sản chung: Anh Giang Bá Hvà chị Nguyễn Thị Thu H xác nhận không có, ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa không xét.
2.3. Về nợ chung: Anh Giang Bá H và chị Nguyễn Thị Thu H xác nhận anh chị không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa không xét.
2.4. Về án phí: Anh Giang Bá H và chị Nguyễn Thị Thu H mỗi người phải nộp 75.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Giang Bá H nộp cả 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trả lại anh Giang Bá H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0005543 ngày 08/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận H, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận H; - Chi cục THADS quận H; - UBND phường G, quận H, Hà Nội; (để ghi vào sổ hộ tịch: GCNKH số 92, quyển số 01/2014 ngày 11/12/2014) - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Xuân Phương |