- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Đặng Đình Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2019/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 16 tháng 9 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 206/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị T, địa chỉ tổ 30, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai và ông Đặng Đình Đ, địa chỉ: Thôn Tr, xã Th, huyện Ch, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Thị T và ông Đặng Đình Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào năm 1981 tại UBND xã Th, huyện Ch, Thành phố Hà Nội. Mâu thuẫn vợ chồng nảy sinh từ vài năm gần đây, nguyên nhân là do tính tình không hợp, cả hai đều thuận tình ly hôn.
Về con chung, các bên đều xác nhận vợ chồng có 03 người con chung là Đặng Thị Ph sinh năm 1982, Đặng Đình Th sinh năm 1984, Đặng Đình Đ sinh năm 1987. Hiện tại các cháu đều đã trưởng thành và sống tự lập do vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và tự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Đặng Đình Đ.
2. Về lệ phí Tòa án:
Bà Nguyễn Thị T và ông Đặng Đình Đ mỗi người chịu 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 VNĐ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006270 ngày 21/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai. Bà Nguyễn Thị T và ông Đặng Đình Đ đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND (2); - THADS; - Người yêu cầu; - UBND xã Th; - Lưu HS - Tập QĐ; | THẨM PHÁN Phạm Đức Thịnh |