vanban.org

Quyết định 188/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 18/04/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Về tài sản chung: Ông Trần Đức L và Bà Phan Thanh Minh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Trần Đức L và Bà Phan Thanh Minh H xác định không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Đức L và Bà Phan Thanh Minh H phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Đức L và bà Phan Thanh Minh H yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 188/2019/QĐST-HNGĐQuận 1, ngày 18 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212 và Điều 213; Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 163/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Trần Đức L, sinh năm 1988; Địa chỉ: Số 126/4/3 đường 13, Phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Phan Thanh Minh H, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 21 đường Nguyễn Văn Tráng, phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đức L và Bà Phan Thanh Minh H đăng ký kết hôn với nhau trên cơ sơ tự nguyện tại Ủy ban nhân dân Phường N, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 103/2013, quyển số 01 cấp ngày 09/5/2013. Sau khi kết hôn, ông bà sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng trong tính cách, quan điểm sống và về kinh tế. Ông L và Bà H đã nhiều lần hòa giải và cho nhau cơ hội nhưng không đạt kết quả. Nay, ông bà cùng xác định khả năng đoàn tụ và tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông L và Bà H xác định không có. [3] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng:

- Về tài sản chung: Ông L và Bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung về tài sản: Ông L và Bà H xác định không có. [4] Về lệ phí: Ông L và Bà H thỏa thuận mỗi người chịu ½ lệ phí theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Đức L và Bà Phan Thanh Minh H. Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 103/2013, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/5/2013 không còn giá trị pháp lý. 1.2. Về con chung: Ông Trần Đức L và Bà Phan Thanh Minh H xác định không có. 1.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng:

- Về tài sản chung: Ông Trần Đức L và Bà Phan Thanh Minh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Trần Đức L và Bà Phan Thanh Minh H xác định không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Đức L và Bà Phan Thanh Minh H phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án mà ông bà đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0007362 ngày 10/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông L và Bà H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ