vanban.org

Quyết định 188/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Như H. và anh Trịnh Minh Th. thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Trịnh Khánh A., sinh ngày: 02/9/2015. Sau ly hôn anh chị thống nhất để chị H. trực tiếp chăm sóc cháu Trịnh Khánh A.. Anh Th. tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________
Số: 188/2019/QĐST-HNGĐ
Thanh Xuân, ngày 23 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬNTÌNH LY HÔN VÀ SỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 212, 213 và khoản 1, 2, 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 221/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Bùi Như H.

, sinh năm: 1990

HKTT và cư trú tại: Số nhà 108 cụm T., ngõ 12 phố C., phường N., quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. và anh Trịnh Minh Th. , sinh năm: 1992 HKTT: Tổ 11B phường L., thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Cư trú tại: Phòng 101 chung cư M. 6, ngõ 351/5 đường Th., quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Như H. và anh Trịnh Minh Th. kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký tại UBND phường N., quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội ngày 05/6/2015. Anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 01 năm 2019 thì nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm và lối sống. Dù gia đình hai bên đã hòa giải nhiều lần nhưng mâu thuẫn trầm trọng, không thể hòa giải được. Nay anh chị thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Trịnh Khánh A., sinh ngày: 02/9/2015. Sau ly hôn anh chị thống nhất để chị H. trực tiếp chăm sóc cháu Trịnh Khánh A.. Anh Th. tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. [3] Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Bùi Như H. và anh Trịnh Minh Th. mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Như H. và anh Trịnh Minh Th. thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Trịnh Khánh A., sinh ngày: 02/9/2015. Sau ly hôn anh chị thống nhất để chị H. trực tiếp chăm sóc cháu Trịnh Khánh A.. Anh Th. tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Như H. và anh Trịnh Minh Th. mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005943 và 0005946 ngày 15 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ