vanban.org

Quyết định 188/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận THận tình ly hôn và sự thỏa THận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quA hệ hôn nhân: Ah Nguyễn Tô H và chị Nguyễn Thị Kim TH cùng thống nhất THận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THU HOÀI"
  • Tòa quyết gì? Công nhận THận tình ly hôn và sự thỏa THận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI A
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 188/2019/QĐST-HNGĐHải A, ngày 17 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI A, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bA Thường vụ Quốc hội quy định về mức TH, miễn, giảm, TH, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 244/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận THận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ah Nguyễn Tô H; nơi cư trú: Thôn DT, xã HT, huyện PX, Hà Nội;

Chị Nguyễn Thị Kim TH; nơi cư trú: Số 17/187 PTĐ, phường ĐH1, quận HA, Hải Phòng;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quA hệ hôn nhân: Ah Nguyễn Tô H và chị Nguyễn Thị Kim TH kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy bA nhân dân xã Hồng Thái, huyện Phú Xuyên, Hà Nội vào ngày 17/9/2018. Theo Ah H và chị TH xác nhận: Quá trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc được một thời giA ngắn sau đó thường xuyên nảy sinh nhiều mâu THẫn. Nguyên nhân là do điều kiện công việc nên cả hai thường xuyên ở xa nhau, khiến vợ chồng không tin tưởng, luôn nghi ngờ lẫn nhau về tình cảm. Bên cạnh đó, quA điểm, suy nghĩ cũng như lối sống của Ah chị không phù hợp nên thường xuyên xảy ra bất đồng khiến hôn nhân ngày càng rạn nứt. Mặc dù gia đình hai bên đã nhiều lần hòa giả, khuyên nhủ nhưng không có kết quả. Mâu THẫn trầm trọng, Ah chị đã sống ly thân mỗi người một nơi từ đầu năm 2019 đến nay. Ah H và chị TH đều nhận thấy không còn tình cảm, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân nên cả hai cùng thống nhất THận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận THận tình ly hôn của Ah chị là phù hợp với thực trạng mâu THẫn cũng như đời sống hôn nhân nên có căn cứ để chấp nhận.

Về con chung: Ah H và chị TH có 01 con chung Nguyễn Hoàng Khánh A, sinh ngày 24/12/2018. Ah chị thống nhất thỏa THận: Khi ly hôn, chị TH là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xét thỏa THận về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của chị TH và Ah H là tự nguyện, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh sinh hoạt hiện tại của con chung nên có căn cứ để chấp nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ah H và chị TH thống nhất tự thỏa THận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ah H và chị TH xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ah H và chị TH tự nguyện chịu mỗi người 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa THận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận THận tình ly hôn và sự thỏa THận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quA hệ hôn nhân:

Ah Nguyễn Tô H và chị Nguyễn Thị Kim TH cùng thống nhất THận tình ly hôn.

- Về con chung:

Giao con chung Nguyễn Hoàng Khánh A, sinh ngày 24/12/2018 cho chị TH trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con, Ah H và chị TH tự thỏa THận hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung:

Ah H và chị TH xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Ah H và chị TH mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Ah H và chị TH đã nộp đủ số tiền trên tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải A theo Biên lai TH số 0005211 và 0005212 ngày 29 tháng 8 năm 2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ