- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị L và anh Chu Văn V thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2019/QĐST-HNGĐ | Trảng Bom, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 588/TLST-HNGĐ ngày 12/8/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”, giữa: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị L, sinh năm1991. HKTT: Thôn NM, xã ĐL, huyện HL, tỉnh Lạng Sơn Tạm trú: Ấp TĐ, xã A, huyện T B, tỉnh Đồng Nai
- Anh Chu Văn V, sinh năm 1995. HKTT: Thôn NM, xã ĐL, huyện HL, tỉnh Lạng Sơn Tạm trú: Ấp A, xã S T, huyện TB, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Chu Văn V thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Chu Văn V thỏa thuận giao cháu Chu Nguyễn Ngọc Á, sinh ngày 22/5/2016 cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc con chung và tạm thời chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nguyễn Thị L được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. [3]. Về tài sản chung: Tự hai bên thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét. [5]. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được tr vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí sơ thẩm mà chị L đã nộp theo Biên lai thu số 0006990 ngày 12/8/2019 của Chi cục Thi hành án huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể t ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Chu Văn V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Chu Nguyễn Ngọc Á, sinh ngày 22/5/2016 cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc con chung và tạm thời chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nguyễn Thị L được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Tự hai bên thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được tr vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí sơ thẩm mà chị L đã nộp theo Biên lai thu số 0006990 ngày 12/8/2019 của Chi cục Thi hành án huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Trảng Bom; - UBND xã Đô Lương, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn (GCNKH 51 ngày 23/12/2015); - Chi cục THADS huyện Trảng Bom; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Hồng Ngọc |