- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị T và anh Đặng Văn K (tên gọi khác: Đặng Quang K).
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ YÊN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2019/QĐST-HNGĐ | Phù Yên, ngày 22 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 259/2019/TLST- HNGĐ ngày 31-10-2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị T, sinh năm 1979 Địa chỉ: khối x, xã Phủ L, huyện Sóc S, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Đặng Văn K (tên gọi khác là Đặng Quang K), sinh năm 1978 Địa chỉ: bản Bãi Đ, xã Tân L, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều: Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2019
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị T và anh Đặng Văn K (tên gọi khác: Đặng Quang K). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trịnh Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đặng Quang N, sinh ngày 22 tháng 12 năm 2001 và cháu Đặng Quang T, sinh ngày 03 tháng 12 năm 2007 đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị Trịnh Thị T không yêu cầu anh Đặng Văn K cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
- Về án phí sơ thẩm: Chị Trịnh Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng. Trả lại cho chị Trịnh Thị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại thu số: AA/2016/0003816 ngày 31-10-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Yên; - Chi cục THADS huyện Phù Yên; - UBND xã Tân L; -TAND tỉnh Sơn La; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cầm Xuân Thủy |