- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị T1 xin ly hôn anh Lê Đăng T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÕA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 296/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị T1 - sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn 1, xã Minh S, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng T2 - sinh năm 1988
Địa chỉ: Xóm 11, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị T1 và anh Nguyễn Đăng T2.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị T1 và anh T2.
- Về con chung: Công nhận chị T1 và anh T2 có một con chung là cháu Nguyễn Thị Thanh B sinh ngày 01/7/2015. Giao cháu B cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết phần cấp dưỡng. Anh T được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị T nộp án phí sơ thẩm ly hôn cả phần của anh T, tổng cộng là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo Biên lai số 0005241 ngày 25/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn. Chị T đã nộp đủ án phí và được nhận lại 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND Triệu Sơn - CC Thi hành án; - UBND xã M; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu |