vanban.org

Quyết định 188/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Trần Thị Kim E và anh Trần Văn N.

C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ h n nhân: Chị Trần Thị Kim E và anh Trần Văn N thống nhất thuận tình ly h n. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị E và anh N"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Trần Thị Kim E và anh Trần Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 188/2018/QĐST-HNGĐ
T, ngày 25 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án h n nhân và gia đình thụ lý số: 297/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim E, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp T1, xã Vĩnh Phú, huyện T, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp T1, xã Vĩnh Phú, huyện T, tỉnh An Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật h n nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Trần Thị Kim E và anh Trần Văn N.

2. C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ h n nhân: Chị Trần Thị Kim E và anh Trần Văn N thống nhất thuận tình ly h n.

* Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Kim E và anh Trần Văn N có 02 con chung tên Trần Văn L, sinh ngày 14/12/2009 và con tên Trần Ngọc P sinh ngày 02/3/2011 (hiện cả 02 con chung đều đang sống với chị Kim E). Chị Kim E và anh N thống nhất thỏa thuận như sau:

- Giao 02 con chung tên Trần Văn L, sinh ngày 14/12/2009 và con tên Trần Ngọc P sinh ngày 02/3/2011 cho chị Trần Thị Kim E được tiếp tục tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng và giáo dục.

- Anh Trần Văn N kh ng phải cấp dưỡng nu i con chung và có quyền đến thăm nom, chăm sóc các con chung mà kh ng ai được cản trở.

- Chị Trần Thị Kim E phải tạo điều kiện cho anh Trần Văn N được quyền đến thăm nom, chăm sóc các con chung. Khi cần thiết anh Trần Văn N có quyền yêu cầu thay đổi người nu i con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản chung: Kh ng có, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về nợ chung: Ghi nhận chị Trần Thị Kim E và anh Trần Văn N kh ng có nợ chung, nhưng sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của anh, chị trong thời kỳ sống chung thì chị Trần Thị Kim E và anh Trần Văn N vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách là đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

* Về án phí sơ thẩm: Chị Trần Thị Kim E tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí H n nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008956 ngày 21 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh An Giang. Chị Trần Thị Kim E được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ